Không thể phủ nhận dịch trong thời gian qua Covid -19 đã giáng những đòn nặng nề vào sức khỏe tài chính của nhiều cá nhân và tổ chức. Nhận định hoạt động của doanh nghiệp và người dân vẫn sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức trong khi diễn biến dịch Covid-19 còn hết sức phức tạp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 trong đó hướng dẫn các giải pháp miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tái khởi động nền kinh tế.

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (“thuế TNDN”)

  • Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021.
  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có (i) doanh thu không quá 200 tỷ đồng và (ii) doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác).

Riêng các doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021 thì không cần đáp ứng điều kiện (ii) nêu trên.

  • Số thuế TNDN được giảm: Được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.
  • Kê khai: Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Giảm thuế giá trị gia tăng (“thuế GTGT”)

  • Mức giảm: Giảm 30% số thuế GTGT kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021
  • Đối tượng áp dụng: Một số hàng hóa dịch vụ, bao gồm: dịch vụ vận tải, dịch vụ lưu trú và ăn uống, thông tin và truyền thông; dịch vụ hành chính và hỗ trợ; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí,… được liệt kê cụ thể tại Phụ lục 1 của Nghị định 92/2021/NĐ-CP.
  • Kê khai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cùng với Tờ khai thuế GTGT.

Đối với phương pháp khấu trừ: Khi doanh nghiệp lập hoá đơn, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, bên bán kê khai thuế GTGT đầu ra, bên mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn.

Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong các năm 2020, 2021

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.
  • Số tiền chậm nộp được miễn: Cơ quan quản lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế, xác định số tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020, năm 2021 để ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp.
  • Kê khai: Doanh nghiệp lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, trong đó nêu rõ số lỗ phát sinh của kỳ tính thuế năm 2020 lến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp.