Ngày12/02/2020|

Vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực

Ngày 08/01/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 08/2020/NĐ-CP (“Nghị định 08”) về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại. Nghị định 08 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 24/02/2020, theo đó, quy định một số điểm đáng lưu ý như sau:

Lập vi bằng

1. Vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực

Nghị định 08 quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

  1. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
  2. Vi bằng phải được lập bằng văn bản tiếng Việt theo sự thỏa thuận giữa người yêu cầu và Trưởng Văn phòng Thừa phát lại.
  3. Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu, trong phạm vi toàn quốc.
  4. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; và là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án Nhân dân, Viện kiểm sát Nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Theo đó, Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát triệu tập.

2. Thủ tục lập vi bằng được quy định chặt chẽ

Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu về vi bằng do mình lập.

Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Nội dung thủ tục được quy định cụ thể như sau:

  1. Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp. Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
  2. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
  3. Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.
  4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.